Phần lớn sự cố ở bơm giếng khoan bắt nguồn từ nguồn điện chứ không phải từ máy. Cấu hình điện của 6SP60-16 được nêu rõ để người lắp chuẩn bị đúng thiết bị bảo vệ.
Giữ máy chạy bền
So sánh thời gian bơm đầy bồn với lúc máy mới lắp. Thời gian dài ra đều đặn là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách ít tốn kém để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu cánh bị bám cặn hoặc ổ đỡ bắt đầu mòn.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 6SP60-16
- Cấp bảo vệ: IP68
- Cột áp lớn nhất: 224 m
- Công suất: 30 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 65 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Cấu hình điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Ghi chú kỹ thuật
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Kết cấu và vật liệu
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Dùng vào việc gì
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Cột áp lớn nhất 224 m là giới hạn trên, tại đó lưu lượng gần bằng không. Điểm làm việc hợp lý nên nằm ở khoảng giữa, cách xa cả hai đầu đường đặc tính.
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Thả máy xuống giếng
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Phần kỹ thuật mở rộng
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
6SP60-16 qua từng chỉ tiêu
Dòng điện làm việc của 6SP60-16 tỉ lệ với tải, và mức 30 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 30 kW sẽ khiến 6SP60-16 không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của 6SP60-16 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SP60-16 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 224 m của 6SP60-16. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SP60-16 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
6SP60-16 thả vừa ống vách cỡ 160 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 160 hoặc có đoạn cong, 6SP60-16 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Cột áp lớn nhất của 6SP60-16 là 224 m. Tại đúng điểm 224 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SP60-16 nên thấp hơn 224 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cấp bảo vệ của 6SP60-16 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SP60-16 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SP60-16 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so 6SP60-16 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 30 kW, 65 m³/h và 224 m. Chỉ nhìn riêng 30 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SP60-16.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SP60-16 là công suất 30 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SP60-16; dùng dây nhỏ hơn mức 30 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Thân bơm của 6SP60-16 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SP60-16 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SP60-16.
Với 6SP60-16, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 65 m³/h. Con số 65 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SP60-16 cần lấy giá trị nhỏ hơn 65 m³/h một khoảng dự trữ.
Hậu mãi và giao nhận
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

