6SP46-18 thuộc dòng bơm hoả tiễn, tên gọi dân dã của máy bơm chìm giếng khoan có thân dài và nhiều tầng cánh. Kết cấu này đã thành chuẩn mực cho việc khai thác nước ngầm.
Kết cấu của 6SP46-18
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Tóm tắt số liệu
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 6SP46-18
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cột áp lớn nhất: 238 m
- Công suất: 30 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 55 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Các ứng dụng thường gặp
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Thả máy xuống giếng
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Theo dõi tình trạng máy
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Điều ít người để ý
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Phần kỹ thuật mở rộng
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Những con số nói gì về 6SP46-18
Với 6SP46-18, mọi tính toán nên bắt đầu từ 238 m chứ không phải từ 30 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 30 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SP46-18 tiêu thụ.
Cấp bảo vệ của 6SP46-18 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SP46-18 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SP46-18 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Lưu lượng tối đa 55 m³/h và cột áp tối đa 238 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SP46-18. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SP46-18 chạy gần 238 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 55 m³/h, và ngược lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 238 m, 6SP46-18 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 238 m thay vì tăng công suất.
6SP46-18 thả vừa ống vách cỡ 160 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 160 hoặc có đoạn cong, 6SP46-18 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Dòng điện làm việc của 6SP46-18 tỉ lệ với tải, và mức 30 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 30 kW sẽ khiến 6SP46-18 không được bảo vệ khi quá tải.
Họng xả của 6SP46-18 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SP46-18 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SP46-18 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 238 m của 6SP46-18. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SP46-18 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SP46-18 là công suất 30 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SP46-18; dùng dây nhỏ hơn mức 30 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so 6SP46-18 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 30 kW, 55 m³/h và 238 m. Chỉ nhìn riêng 30 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SP46-18.
Chế độ bảo hành
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

