Nhu cầu nước của một hộ gia đình khác xa nhu cầu của một trang trại. Bài viết nêu dải làm việc của 6SP46-04 để người đọc tự đối chiếu với nhu cầu của mình.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 6SP46-04
- Cấp bảo vệ: IP68
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 7.5 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 55 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 53 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Theo dõi tình trạng máy
Kiểm tra rơ le áp suất và công tắc phao theo định kỳ. Các chi tiết này hỏng âm thầm và thường chỉ phát hiện khi máy đã chạy cạn.
Nếu nước ra lẫn cát, cần dừng máy và kiểm tra giếng. Bơm tiếp trong tình trạng đó sẽ mòn cánh rất nhanh và có thể làm sập vách giếng.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Những việc phải làm khi lắp
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Vật liệu và cách làm kín
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Phần kỹ thuật mở rộng
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Diễn giải thông số của 6SP46-04
Trước khi đặt hàng 6SP46-04, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Người dùng nên ghi lại 7.5 kW, 55 m³/h và 53 m của 6SP46-04 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SP46-04 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 53 m của 6SP46-04. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SP46-04 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SP46-04, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SP46-04 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với 6SP46-04, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 55 m³/h. Con số 55 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SP46-04 cần lấy giá trị nhỏ hơn 55 m³/h một khoảng dự trữ.
Bảng thông số của 6SP46-04 ghi rõ 55 m³/h và 53 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SP46-04 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Điểm làm việc hợp lý của 6SP46-04 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SP46-04 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với 6SP46-04, mọi tính toán nên bắt đầu từ 53 m chứ không phải từ 7.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 7.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SP46-04 tiêu thụ.
Cột áp lớn nhất của 6SP46-04 là 53 m. Tại đúng điểm 53 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SP46-04 nên thấp hơn 53 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa 55 m³/h và cột áp tối đa 53 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SP46-04. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SP46-04 chạy gần 53 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 55 m³/h, và ngược lại.
Bảo hành và giao hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho 6SP46-04 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

