Nếu bồn chứa đặt trên mái nhà nhiều tầng, cột áp cần thiết tăng lên nhanh. 6SP20-16 được trình bày kèm cột áp lớn nhất để tính xem có đủ đẩy tới điểm cao nhất hay không.
Thông số cơ bản
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 6SP20-16:
- Model: 6SP20-16
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Cột áp lớn nhất: 176 m
- Lưu lượng lớn nhất: 30 m³/h
- Công suất: 11 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Nói thêm về kỹ thuật
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Chuẩn bị nguồn điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Lắp đặt và thả máy
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Hướng dẫn tính chọn
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Nơi lắp đặt phù hợp
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
6SP20-16 qua từng chỉ tiêu
6SP20-16 thả vừa ống vách cỡ 160 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 160 hoặc có đoạn cong, 6SP20-16 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Bảng thông số của 6SP20-16 ghi rõ 30 m³/h và 176 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SP20-16 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Trước khi đặt hàng 6SP20-16, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Nguồn điện của 6SP20-16 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SP20-16.
Cột áp lớn nhất của 6SP20-16 là 176 m. Tại đúng điểm 176 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SP20-16 nên thấp hơn 176 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Họng xả của 6SP20-16 có đường kính 76 mm. Tuyến ống nối vào 6SP20-16 nên giữ đúng 76 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 76 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SP20-16 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với 6SP20-16, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 30 m³/h. Con số 30 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SP20-16 cần lấy giá trị nhỏ hơn 30 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 176 m, 6SP20-16 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 176 m thay vì tăng công suất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SP20-16 là công suất 11 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SP20-16; dùng dây nhỏ hơn mức 11 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 30 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SP20-16 chứ không phải ép 6SP20-16 chạy quá dải của nó.
Mua hàng và bảo hành
Về hậu mãi: 6SP20-16 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

