SF15-40-3 – một mã trong catalogue bơm chìm áp cao Perotac SF
Trong tập catalogue SF của Perotac (Đài Loan), SF15-40-3 thuộc nhóm sáu mã ba pha mà bomchinhhang.net đang phân phối. Đây là bơm chìm vỏ inox, động cơ 3 kW (cột HP của catalogue ghi 4 HP), dùng nguồn 3~ 380–415 V, 50 Hz, không kèm phao. Hai con số đầu tiên nên ghi lại khi đọc catalogue: H max 41 m, đo lúc nước chưa chảy ra (Q bằng 0), và Q max 30 m³/h, mốc cuối cùng bên phải của bảng.
Trang này đi theo đúng thứ tự một người đọc catalogue: giải mã tên máy trong ô MODEL CODE, dò bảng lưu lượng – cột áp, xem vật liệu từng bộ phận, rồi tới các tuỳ chọn hãng nhận làm khi đặt riêng. Số liệu đều lấy từ catalogue SF, phần nào catalogue không in thì trang này không tự thêm.
Giải mã MODEL CODE của SF15-40-3
Trang 1 của catalogue có một ô nhỏ tên MODEL CODE, giải thích từng phần của tên máy. Áp vào SF15-40-3 thì đọc như sau:
- SF: ký hiệu dòng bơm chìm áp cao.
- 15: con số lưu lượng, tính bằng m³/h, mà hãng dùng khi đặt tên.
- 40: con số cột áp, tính bằng mét, cũng chỉ dùng để đặt tên.
- 3: công suất động cơ theo kW.
- Tên không có chữ m và không có chữ F: bản ba pha, không lắp phao.
Cặp 15-40 chỉ là nhãn để nhận ra máy. Đặt cạnh bảng mới thấy rõ: ở 15 m³/h, bảng của SF15-40-3 ghi 37,5 m chứ không phải 40 m. Vì thế khi chọn máy, điểm làm việc phải đọc trong bảng, còn số trong tên chỉ để gọi và tra cho đúng mã.
Bảng lưu lượng – cột áp của SF15-40-3
| Lưu lượng Q (m³/h) | Cột áp H (m) |
|---|---|
| 0 | 41 |
| 3 | 40,7 |
| 6 | 40,3 |
| 9 | 39,7 |
| 12 | 38,8 |
| 15 | 37,5 |
| 18 | 35,4 |
| 24 | 29,9 |
| 30 | 22,8 |
Các cặp số trên chép từ trang 3 của catalogue SF. Hãng ghi điều kiện đo kèm đường cong: điện 50 Hz, động cơ 2 cực, nước sạch 20 °C có độ nhớt 1 mm²/s; số liệu mang tính điển hình, không phải cam kết cho từng máy ở từng công trình.
Dò bảng SF15-40-3 bằng một điểm cụ thể
Giả sử công trình cần 15 m³/h. Tìm hàng 15 m³/h trong bảng: SF15-40-3 cho cột áp 37,5 m. Nếu tổng cột áp của hệ (chênh cao từ mặt nước thấp nhất tới điểm xả, cộng tổn thất qua ống, co, van) không vượt 37,5 m thì máy đáp ứng lưu lượng đó; vượt thì nhìn sang mã kế trên.
Cũng có thể dò ngược từ cột áp. Ở mốc 29,9 m, bảng ghi lưu lượng 24 m³/h; càng tiến về 41 m thì nước ra càng ít. Giữa hai mốc liền nhau catalogue không in số, nên khi điểm cần rơi vào khoảng giữa, hãy lấy mốc bất lợi hơn để đối chiếu thay vì tự nội suy sát nút.
Vật liệu từng bộ phận ghi trên catalogue
- Cánh bơm: nhôm đúc.
- Lưới lọc ở cửa hút (rọ hút): inox AISI 304.
- Vỏ ngoài động cơ: inox AISI 304.
- Nắp trên: inox AISI 304.
- Phớt cơ khí: cặp graphit – gốm.
- Dầu bôi trơn phớt: loại dùng cho máy thực phẩm và dược phẩm.
Những phần bọc ngoài, ngâm trong nước suốt thời gian chạy, đều là inox 304. Dầu ngâm phớt là loại hãng ghi dùng được cho máy thực phẩm, dược phẩm — chi tiết đáng để ý khi máy đặt trong bể chứa nước sinh hoạt. Cánh bơm bằng nhôm đúc, đi cùng giới hạn cát 0,1 % mà hãng đặt ra, nên không để máy hút lớp cặn lắng ở đáy.
Động cơ: tốc độ quay và khả năng quấn lại
Động cơ 3 kW của SF15-40-3 là loại 2 cực, quay xấp xỉ 2.850 vòng/phút khi chạy điện 50 Hz. Catalogue ghi rõ động cơ quấn lại được (rewindable motor): khi cuộn dây hỏng, có thể đưa đi quấn lại thay vì bỏ cả cụm động cơ.
Nguồn ba pha của SF15-40-3: tủ điện và chiều quay
Theo chú thích của catalogue, phao chỉ lắp cho mã một pha hậu tố F, nên bản ba pha này không có phao. Tủ điều khiển cho bơm cần aptomat, rơ-le nhiệt chống quá tải, bảo vệ mất pha, cùng đầu vào tín hiệu mực nước (phao điện hoặc điện cực) để dừng máy khi giếng hay bể cạn.
Nguồn cấp phải là 3~ 380–415 V, 50 Hz. Lần chạy thử đầu tiên cần kiểm chiều quay: nếu áp và lưu lượng ra thấp hơn hẳn mốc trong bảng, đổi chỗ hai trong ba dây pha rồi thử lại.
Tuỳ chọn hãng nhận làm theo yêu cầu
Mục OPTIONS ON REQUEST ở trang tổng quan của catalogue SF ghi hai tuỳ chọn khi đặt riêng: phớt cơ khí đặc biệt và động cơ cho điện áp khác. Bản tiêu chuẩn của SF15-40-3 dùng phớt graphit – gốm và nguồn 3~ 380–415 V, 50 Hz. Nếu công trình dùng điện áp khác, hoặc cần cặp vật liệu phớt khác, hãy báo ngay khi hỏi hàng để bên em hỏi lại hãng khả năng làm; catalogue không ghi sẵn thông số của các bản đặt riêng này.
Khi nào không nên dùng SF15-40-3
Phạm vi hãng in trong mục ứng dụng gồm: lấy nước từ giếng hay bể chứa; phục vụ sinh hoạt gia đình, nhà xưởng và công trình; tưới tiêu, tưới vườn. Việc nằm ngoài phạm vi đó thì không chọn SF. Nước thải có rác sợi, giẻ, túi nilon hay bùn đặc cần bơm cắt rác Perotac; hố thu nước thải sinh hoạt ít rác xem dòng thân gang ở mục bơm chìm Perotac.
Nước nóng hơn 40 °C hoặc nước có hàm lượng cát trên 0,1 % cũng nằm ngoài giới hạn hãng ghi. Giếng mới khoan nên xả cho trong rồi mới thả máy.
SF15-40-3 đứng ở đâu trong dải mã SF
Mã liền dưới trong nhóm ba pha là SF15-32-2.2 (2,2 kW; cột áp lớn nhất 37,4 m; lưu lượng lớn nhất 30 m³/h). Mã liền trên là SF20-40-4 (4 kW; cột áp lớn nhất 46,4 m; lưu lượng lớn nhất 36 m³/h). Cùng 3 kW còn có SFm15-40-3F chạy điện 1~ 220–240 V, 50 Hz; trên catalogue hai mã này đọc chung một bảng Q–H (tại 12 m³/h đều ghi 38,8 m); khác biệt nằm ở nguồn điện và việc có phao hay không. Toàn bộ 14 mã xếp theo nguồn điện và công suất có ở danh mục bơm chìm Perotac áp cao.
Lưu ý lắp đặt rút ra từ điều kiện catalogue
Máy làm việc khi ngập hẳn trong nước. Treo máy bằng cáp hoặc xích inox để kéo lên kiểm tra mà không phải vào bể; đặt rọ hút cách đáy một khoảng để không hút cặn. Trên ống đẩy nên có van một chiều và van khoá, để khi tháo máy không phải xả hết cột nước trong ống. Định kỳ kéo máy lên xem rọ hút có bị bám bẩn không.
Xuất xứ, bảo hành, giá và người phụ trách SF15-40-3
Xuất xứ Đài Loan, thương hiệu Perotac. Thời hạn bảo hành SF15-40-3 là 12 tháng theo chính sách của hãng. Giá báo theo từng đơn hàng.
Phụ trách kinh doanh và kỹ thuật: Hà Lương, gọi hoặc nhắn Zalo 0397194465. Anh/chị gửi lưu lượng cần, cột áp tính được, nguồn điện, nhiệt độ nước và tuỳ chọn đặt riêng (nếu có), bên em đối chiếu catalogue rồi báo mã.

