Một vụ tôm hỏng vì thiếu oxy thường không đến từ chuyện ao rộng hay hẹp, mà đến từ việc chọn sai thiết bị sục khí ngay từ đầu. Bài viết này đi từ những tình huống người nuôi hay gặp ngoài đầm, chỉ ra chỗ sai lặp đi lặp lại, rồi mới nói tới cách chọn máy cho đúng.

Máy thổi khí con sò Perotac loại 1 tầng cánh

Ba tình huống ngoài đầm khiến chủ ao phải đổi máy giữa vụ

Tình huống thứ nhất: ao mới thả, mật độ còn thưa, máy chạy êm, bọt khí nổi đều. Sang tháng thứ hai tôm lớn, sinh khối tăng gấp nhiều lần nhưng thiết bị vẫn là cái máy cũ. Tôm nổi đầu lúc rạng sáng, chủ ao phải chạy thêm quạt chữa cháy.

Tình huống thứ hai: đáy ao sâu, đĩa phân phối khí đặt sát đáy nhưng máy chọn theo lưu lượng chứ không nhìn cột áp. Khí ra yếu dần, có ống gần như không sủi.

Tình huống thứ ba: máy đặt ngoài trời, không che chắn, hút phải bụi và hơi nước mặn. Vài tháng sau vòng bi kêu, nhiệt độ vỏ máy tăng, máy tự ngắt giữa đêm.

Loại 1 tầng cánh Model GB-250 và GB-370

Những sai lầm lặp lại nhiều nhất khi chọn máy sục khí nuôi tôm

  • Chỉ nhìn lưu lượng, bỏ qua cột áp. Với máy thổi khí, cột áp ghi theo đơn vị kPa. Đĩa sục đặt càng sâu thì áp cần càng lớn; chọn máy có lưu lượng đẹp nhưng áp không đủ thì khí không xuống tới đáy ao.
  • Quy đổi độ sâu sai. Cách quy đổi nhanh ngoài công trường: 10 kPa tương đương khoảng 1 m cột nước. Đặt đĩa ở độ sâu nào thì lấy con số đó làm mốc tối thiểu, rồi cộng thêm phần tổn thất trên đường ống và qua đĩa.
  • Tính công suất theo diện tích mặt nước thay vì theo sinh khối. Cùng một ao, lúc thả giống và lúc gần thu hoạch nhu cầu oxy khác hẳn nhau. Nên tính cho giai đoạn cuối vụ, chứ không phải giai đoạn đầu.
  • Không chừa dự phòng. Hệ chạy sát ngưỡng thì chỉ cần một máy dừng là cả ao thiếu oxy. Chia thành nhiều máy nhỏ chạy song song an toàn hơn một máy lớn chạy đơn độc.
  • Chọn nguồn điện không khớp. Loại dưới 2,2 kW thường có bản một pha 220V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380V. Đầm chưa kéo được ba pha mà mua máy lớn là mua về để đó.

Loại 1 tầng cánh Model GB-550, GB-750, GB-1100, GB-1500

Cách xử lý: chọn theo độ sâu trước, theo lưu lượng sau

Trình tự ngược với thói quen của nhiều người nhưng lại đúng với cách khí đi trong nước. Bước một, đo độ sâu thực tế từ mặt nước xuống chỗ đặt đĩa. Bước hai, đổi độ sâu đó ra kPa để có mốc áp tối thiểu, rồi cộng dự phòng cho đường ống, van và đĩa. Bước ba, lấy tổng nhu cầu khí của cả ao ở giai đoạn sinh khối lớn nhất để ra lưu lượng cần. Bước bốn, mới chọn model có cả hai thông số đó cùng lúc, không hy sinh thông số nào.

Về chủng loại, máy thổi khí con sò gọn nhẹ, chạy êm, hợp với ao nông và hệ đĩa vừa phải. Máy thổi khí kiểu root cho áp cao hơn, bền khi chạy liên tục nhiều giờ, hợp với ao sâu, nhiều đĩa hoặc hệ nuôi công nghiệp. Cả hai loại đều ghi cột áp bằng kPa, nên khi so sánh giữa các model cần đối chiếu đúng cột thông số này.

Loại 1 tầng cánh Model GB-2200, GB-3000, GB-4000, GB-5500

Lắp đặt và vận hành: phần quyết định tuổi thọ máy

Máy nên đặt nơi khô ráo, có mái che, cách mặt nước một khoảng đủ để không hút hơi nước mặn. Đầu hút phải có lọc và phải được vệ sinh định kỳ, vì bụi lọt vào là nguyên nhân hàng đầu làm nóng máy. Đường ống chính nên đi đủ lớn rồi mới chia nhánh, tránh thắt cổ chai làm tụt áp. Van xả an toàn cần để đúng ngưỡng, không khóa cứng toàn bộ nhánh khi máy đang chạy.

Trong vận hành, nên theo dõi ba dấu hiệu: tiếng máy đổi khác, nhiệt độ vỏ tăng bất thường, và bọt khí ở một số đĩa yếu hẳn so với phần còn lại. Cả ba đều là báo động sớm, phát hiện kịp thì chỉ mất công vệ sinh chứ chưa phải thay thiết bị.

Loại 1 tầng cánh Model GB-7500 và GB-11000

Checklist trước khi chốt mua

  • Đã đo độ sâu đặt đĩa và quy ra mốc kPa tối thiểu chưa?
  • Lưu lượng tính theo giai đoạn cuối vụ hay giai đoạn đầu vụ?
  • Nguồn điện tại đầm là một pha hay ba pha, có khớp với model định mua không?
  • Đã chừa máy dự phòng hoặc chia tải ra nhiều máy chưa?
  • Vị trí đặt máy có mái che, có chỗ vệ sinh lọc gió định kỳ không?
  • Phụ kiện đi kèm gồm những gì, ở đâu mua được khi cần thay?

Loại 2 tầng cánh Model GB-550/2 và GB-750/2

Thiết bị đang phân phối và chính sách bảo hành

Chúng tôi cung cấp máy thổi khí và thiết bị bơm của các thương hiệu Perotac (Đài Loan), Redpump (Trung Quốc), Aquaris (Ý) và Lubi (Ấn Độ). Thời gian bảo hành áp dụng theo xuất xứ: hàng Ý 24 tháng, hàng Trung Quốc và Đài Loan 12 tháng, hàng Lubi 12 tháng. Lưu ý một chi tiết hay bị hiểu nhầm trên tem sản phẩm: ghi chú Italy Standard chỉ có nghĩa là sản xuất theo tiêu chuẩn Ý, không phải hàng nhập từ Ý, nên vẫn áp dụng mức 12 tháng.

Loại 2 tầng cánh Model GB-1100S/2, GB-1500S/2, GB-2200S/2, GB-3000S/2

Đặt hàng và tư vấn kỹ thuật

Đội kỹ thuật hỗ trợ tính nhu cầu khí theo diện tích ao, độ sâu và mật độ nuôi thực tế trước khi chọn model, thay vì chọn theo cảm tính. Quý khách gửi thông số ao là có phương án cấu hình cụ thể kèm sơ đồ bố trí đĩa.

Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

Báo giá theo từng cấu hình, chưa gồm VAT. Liên hệ: Hà Lương – Tel 0397.194.465.
Văn phòng Hà Nội: Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội.
Văn phòng TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

Loại 1 tầng cánh Model GB-2200, GB-3000, GB-4000, GB-5500

Tư vấn qua Zalo Hotline: 0397.194.465