Điểm mạnh của CM80-200/30 nằm ở việc bảo trì: khi phớt hỏng hoặc ổ bi mòn, thợ có thể xử lý ngay trên bệ máy mà không cần phương tiện nâng hạ đặc biệt.
Nói thêm về kỹ thuật
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Tóm tắt số liệu
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: CM80-200/30
- Cửa nối: 80/100 mm
- Cấp bảo vệ: IP55
- Công suất: 30 kW
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Vật liệu trục: inox 316
- Cột áp: 50.8 – 38.6 m
- Lưu lượng: 84 – 228 m³/h
- Vật liệu cánh: gang
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Những dấu hiệu cần chú ý
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Phạm vi sử dụng thực tế
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Đối chiếu từng số liệu của CM80-200/30
Điểm làm việc hợp lý của CM80-200/30 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM80-200/30 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 59.5 m, CM80-200/30 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 59.5 m thay vì tăng công suất.
Bảng thông số của CM80-200/30 ghi rõ 210 m³/h và 59.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM80-200/30 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 210 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM80-200/30 chứ không phải ép CM80-200/30 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của CM80-200/30 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM80-200/30.
Khi so CM80-200/30 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 30 kW, 210 m³/h và 59.5 m. Chỉ nhìn riêng 30 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM80-200/30.
Cột áp lớn nhất của CM80-200/30 là 59.5 m. Tại đúng điểm 59.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM80-200/30 nên thấp hơn 59.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với CM80-200/30, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 210 m³/h. Con số 210 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM80-200/30 cần lấy giá trị nhỏ hơn 210 m³/h một khoảng dự trữ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 59.5 m của CM80-200/30. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM80-200/30 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM80-200/30 là công suất 30 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM80-200/30; dùng dây nhỏ hơn mức 30 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Giao hàng và bảo hành
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

