CM50-250/22 làm việc theo nguyên lý ly tâm: cánh quay tạo áp đẩy nước ra cửa xả, đồng thời hình thành vùng áp thấp ở cửa hút. Chính vùng áp thấp này là lý do đường ống hút phải kín.
Những con số quyết định việc chọn máy
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: CM50-250/22
- Cửa nối: 50/65 mm
- Lưu lượng: 27 – 78 m³/h
- Cột áp: 93 – 75 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 22 kW
- Vật liệu trục: inox 316
- Vật liệu cánh: gang
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Lắp đặt và đấu điện
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Cửa nối của máy có cỡ 50/65. Giữ đúng cỡ này khi nối ống, hoặc tăng một cấp trên đoạn dài, sẽ giữ điểm làm việc nằm trong vùng hiệu suất tốt.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của CM50-250/22.
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Theo dõi tình trạng máy
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Yêu cầu về nguồn điện
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Phạm vi ứng dụng
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Nói thêm về kỹ thuật
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Diễn giải thông số của CM50-250/22
Cấp bảo vệ của CM50-250/22 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM50-250/22 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM50-250/22 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 89.5 m, CM50-250/22 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 89.5 m thay vì tăng công suất.
Khi so CM50-250/22 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 22 kW, 78 m³/h và 89.5 m. Chỉ nhìn riêng 22 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM50-250/22.
Với CM50-250/22, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 78 m³/h. Con số 78 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM50-250/22 cần lấy giá trị nhỏ hơn 78 m³/h một khoảng dự trữ.
Cánh bơm của CM50-250/22 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM50-250/22, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM50-250/22 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Dòng điện làm việc của CM50-250/22 tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến CM50-250/22 không được bảo vệ khi quá tải.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 89.5 m của CM50-250/22. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM50-250/22 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của CM50-250/22 ghi rõ 78 m³/h và 89.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM50-250/22 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của CM50-250/22 là 89.5 m. Tại đúng điểm 89.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM50-250/22 nên thấp hơn 89.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

