Việc dùng máy bơm giếng khoan sai môi trường là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến nhất. Phần vật liệu cánh của 4SA10/5 vì vậy được nêu ngay ở đầu phần kết cấu.
Những việc phải làm khi lắp
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Thông số công bố theo sản phẩm
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 4SA10/5
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Cột áp lớn nhất: 30 m
- Công suất: 0.75 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 14.4 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Giữ máy chạy bền
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Nguồn cấp và bảo vệ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Điều ít người để ý
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Vật liệu và cách làm kín
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Cửa xả đường kính 48 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Các ứng dụng thường gặp
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Ghi chú kỹ thuật
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột lúc máy dừng. Với giếng sâu, cột nước trong ống đẩy rất lớn nên hiện tượng này đủ sức làm hỏng mối nối; van đóng chậm là cách giảm.
Số liệu của 4SA10/5 dùng thế nào
4SA10/5 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA10/5 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Thân bơm của 4SA10/5 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA10/5 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA10/5.
Cánh bơm của 4SA10/5 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA10/5, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA10/5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA10/5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA10/5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cột áp lớn nhất của 4SA10/5 là 30 m. Tại đúng điểm 30 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA10/5 nên thấp hơn 30 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 14.4 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA10/5 chứ không phải ép 4SA10/5 chạy quá dải của nó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 30 m, 4SA10/5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 30 m thay vì tăng công suất.
Lưu lượng tối đa 14.4 m³/h và cột áp tối đa 30 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA10/5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA10/5 chạy gần 30 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 14.4 m³/h, và ngược lại.
Với 4SA10/5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 14.4 m³/h. Con số 14.4 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA10/5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 14.4 m³/h một khoảng dự trữ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA10/5 là công suất 0.75 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA10/5; dùng dây nhỏ hơn mức 0.75 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảo hành và giao hàng
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

