Một hệ cấp nước từ giếng khoan gồm ba phần: giếng, máy bơm và mạng ống. Phần dưới đây bàn về phần giữa, cụ thể là 6SA25/16, với đầy đủ số liệu công bố theo sản phẩm.
Thông số cơ bản
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 6SA25/16
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cột áp lớn nhất: 239 m
- Lưu lượng lớn nhất: 33 m³/h
- Công suất: 15 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Các bước lắp đặt
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Chọn máy cho đúng bài toán
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Phần điện của máy
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Lưu ý chuyên môn
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Đối chiếu từng số liệu của 6SA25/16
Điểm làm việc hợp lý của 6SA25/16 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 6SA25/16 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi so 6SA25/16 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 15 kW, 33 m³/h và 239 m. Chỉ nhìn riêng 15 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA25/16.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 239 m, 6SA25/16 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 239 m thay vì tăng công suất.
Họng xả của 6SA25/16 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SA25/16 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SA25/16 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SA25/16 là công suất 15 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SA25/16; dùng dây nhỏ hơn mức 15 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với 6SA25/16, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 33 m³/h. Con số 33 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA25/16 cần lấy giá trị nhỏ hơn 33 m³/h một khoảng dự trữ.
Cột áp lớn nhất của 6SA25/16 là 239 m. Tại đúng điểm 239 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA25/16 nên thấp hơn 239 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 33 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SA25/16 chứ không phải ép 6SA25/16 chạy quá dải của nó.
Người dùng nên ghi lại 15 kW, 33 m³/h và 239 m của 6SA25/16 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SA25/16 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Mua hàng và bảo hành
Redpump là thương hiệu xuất xứ Trung Quốc; theo chính sách đang áp dụng, 6SA25/16 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

