Việc dùng máy bơm giếng khoan sai môi trường là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến nhất. Phần vật liệu cánh của 2SLM0.7/32-0.25 vì vậy được nêu ngay ở đầu phần kết cấu.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Thông số công bố theo sản phẩm
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 2SLM0.7/32-0.25
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Nguồn điện: 1 pha / 220 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cột áp lớn nhất: 43 m
- Đường kính họng xả: 21 mm
- Công suất: 0.25 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 1 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Phạm vi ứng dụng
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Thả máy xuống giếng
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ, kể cả với máy dùng nguồn một pha. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị điện làm việc trong nước.
Sau khi lắp xong nên chạy một chu kỳ đầy đủ và kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển. Nhiều lỗi chỉ lộ ra ở lần chuyển trạng thái đầu tiên.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Dải công suất dưới 2,2 kW thường có phiên bản một pha 220 V; từ 3 kW trở lên bắt buộc dùng ba pha 380 V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Những con số nói gì về 2SLM0.7/32-0.25
Cấp bảo vệ của 2SLM0.7/32-0.25 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 2SLM0.7/32-0.25 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 2SLM0.7/32-0.25 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 43 m của 2SLM0.7/32-0.25. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 2SLM0.7/32-0.25 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 1 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 2SLM0.7/32-0.25 chứ không phải ép 2SLM0.7/32-0.25 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của 2SLM0.7/32-0.25 là 1 pha 220 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 1 pha 220 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 2SLM0.7/32-0.25.
Họng xả của 2SLM0.7/32-0.25 có đường kính 21 mm. Tuyến ống nối vào 2SLM0.7/32-0.25 nên giữ đúng 21 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 21 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 2SLM0.7/32-0.25 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Cột áp lớn nhất của 2SLM0.7/32-0.25 là 43 m. Tại đúng điểm 43 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 2SLM0.7/32-0.25 nên thấp hơn 43 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi thay thế một máy cũ bằng 2SLM0.7/32-0.25, cần khớp cả 21 mm ở họng xả lẫn cấu hình 1 pha 220 V. Thiếu một trong hai, 2SLM0.7/32-0.25 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Dòng điện làm việc của 2SLM0.7/32-0.25 tỉ lệ với tải, và mức 0.25 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 0.25 kW sẽ khiến 2SLM0.7/32-0.25 không được bảo vệ khi quá tải.
Người dùng nên ghi lại 0.25 kW, 1 m³/h và 43 m của 2SLM0.7/32-0.25 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 2SLM0.7/32-0.25 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Chính sách bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Redpump (Trung Quốc). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

