Với hộ gia đình, trang trại hay nhà xưởng dùng nước giếng, độ tin cậy của máy bơm quyết định cả hệ thống cấp nước. 10SP160-08 là một cỡ máy trong dải sản phẩm bơm hoả tiễn, phần dưới trình bày dải làm việc của nó.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Thông số công bố theo sản phẩm
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 10SP160-08
- Cấp bảo vệ: IP68
- Thả vừa ống vách: cỡ 260 trở lên
- Đường kính họng xả: 6″
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 93 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 180 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 264 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Kiểm tra định kỳ
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Với máy một pha, tụ khởi động là chi tiết hao mòn. Tụ yếu làm máy khởi động khó và nóng, nên kiểm tra khi thấy hiện tượng này.
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Những điều cần tính trước khi mua
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Kết cấu của 10SP160-08
Thân bơm bằng inox 304 là phần tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm suốt vòng đời máy. Vật liệu này quyết định khả năng chống ăn mòn khi nước có độ khoáng cao hoặc hơi chua.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Phạm vi sử dụng thực tế
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Phần kỹ thuật mở rộng
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Diễn giải thông số của 10SP160-08
Họng xả của 10SP160-08 có đường kính 140 mm. Tuyến ống nối vào 10SP160-08 nên giữ đúng 140 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 140 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 10SP160-08 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi so 10SP160-08 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 93 kW, 180 m³/h và 264 m. Chỉ nhìn riêng 93 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 10SP160-08.
Nguồn điện của 10SP160-08 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 10SP160-08.
Cột áp lớn nhất của 10SP160-08 là 264 m. Tại đúng điểm 264 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 10SP160-08 nên thấp hơn 264 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 180 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 10SP160-08 chứ không phải ép 10SP160-08 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 264 m của 10SP160-08. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 10SP160-08 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 10SP160-08 là công suất 93 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 10SP160-08; dùng dây nhỏ hơn mức 93 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Điểm làm việc hợp lý của 10SP160-08 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 10SP160-08 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
10SP160-08 thả vừa ống vách cỡ 260 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 260 hoặc có đoạn cong, 10SP160-08 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Dòng điện làm việc của 10SP160-08 tỉ lệ với tải, và mức 93 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 93 kW sẽ khiến 10SP160-08 không được bảo vệ khi quá tải.
Chế độ bảo hành
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho 10SP160-08 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

