Khi thay máy cũ trong giếng, cần khớp cả đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Cỡ họng xả và cấu hình điện của 6SP46-06 có trong bảng thông số phía dưới.
Số liệu cần nắm trước khi thả máy
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 6SP46-06
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Cột áp lớn nhất: 79 m
- Lưu lượng lớn nhất: 55 m³/h
- Công suất: 9.2 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Nói thêm về kỹ thuật
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Yêu cầu về nguồn điện
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Bảo trì và theo dõi
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Hướng dẫn lắp đặt
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Hướng dẫn tính chọn
Tuyến ống đẩy dài làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng. Với giếng xa điểm sử dụng, nên tăng một cấp đường ống thay vì tăng cỡ máy.
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Nơi lắp đặt phù hợp
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Phần cơ khí và phần điện
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Phân tích số liệu riêng của 6SP46-06
Thân bơm của 6SP46-06 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SP46-06 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SP46-06.
Dòng điện làm việc của 6SP46-06 tỉ lệ với tải, và mức 9.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 9.2 kW sẽ khiến 6SP46-06 không được bảo vệ khi quá tải.
6SP46-06 thả vừa ống vách cỡ 160 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 160 hoặc có đoạn cong, 6SP46-06 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Với 6SP46-06, mọi tính toán nên bắt đầu từ 79 m chứ không phải từ 9.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 9.2 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SP46-06 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 79 m của 6SP46-06. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SP46-06 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SP46-06 là công suất 9.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SP46-06; dùng dây nhỏ hơn mức 9.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Họng xả của 6SP46-06 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SP46-06 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SP46-06 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Lưu lượng tối đa 55 m³/h và cột áp tối đa 79 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 6SP46-06. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SP46-06 chạy gần 79 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 55 m³/h, và ngược lại.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SP46-06, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SP46-06 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Đặt hàng và hậu mãi
Về hậu mãi: 6SP46-06 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

