Nhiều giếng khoan hỏng máy chỉ sau vài tháng vì bơm phải làm việc trong nước có cát. Bài viết này nêu rõ vật liệu cánh của 6SP20-13 để người dùng tự đánh giá mức độ phù hợp với giếng của mình.
Các số liệu chính của 6SP20-13
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của 6SP20-13:
- Model: 6SP20-13
- Cấp bảo vệ: IP68
- Đường kính họng xả: 76 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 20 m³/h
- Công suất: 9.2 kW
- Đường kính thân bơm: 148 mm
- Cột áp lớn nhất: 145 m
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Yêu cầu về nguồn điện
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ bơm giếng khoan.
Duy trì tình trạng thiết bị
Với máy ít dùng, nên cho chạy thử định kỳ. Nằm im quá lâu khiến trục bị bám cặn khoáng và khó khởi động lại.
Đo lại điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng lớn. Giá trị giảm dần là dấu hiệu lớp cách điện đang xuống cấp.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột lúc máy dừng. Với giếng sâu, cột nước trong ống đẩy rất lớn nên hiện tượng này đủ sức làm hỏng mối nối; van đóng chậm là cách giảm.
Mực nước động là mực nước trong giếng khi máy đang bơm, luôn thấp hơn mực nước tĩnh. Tính cột áp theo mực nước tĩnh là lỗi khiến máy hụt nước vào cuối chu kỳ bơm.
Môi trường làm việc phù hợp
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Quy trình lắp và chạy thử
Tủ điện đặt nơi khô ráo, có át tô mát và rơ le nhiệt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Chọn máy cho đúng bài toán
Công suất 9.2 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Đường kính thân máy 148 mm phải nhỏ hơn đường kính trong của ống vách một khoảng an toàn. Giếng cũ thường có cặn bám làm lòng ống hẹp lại so với ban đầu.
Số liệu của 6SP20-13 dùng thế nào
Họng xả của 6SP20-13 có đường kính 76 mm. Tuyến ống nối vào 6SP20-13 nên giữ đúng 76 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 76 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SP20-13 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Người dùng nên ghi lại 9.2 kW, 20 m³/h và 145 m của 6SP20-13 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SP20-13 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 6SP20-13, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 20 m³/h. Con số 20 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SP20-13 cần lấy giá trị nhỏ hơn 20 m³/h một khoảng dự trữ.
Cặp số 20 m³/h và 145 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 6SP20-13. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SP20-13 chạy gần 145 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 20 m³/h, và ngược lại.
Bảng thông số của 6SP20-13 ghi rõ 20 m³/h và 145 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SP20-13 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với 6SP20-13, mọi tính toán nên bắt đầu từ 145 m chứ không phải từ 9.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 9.2 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SP20-13 tiêu thụ.
Thân bơm của 6SP20-13 dùng vật liệu inox 304. Việc 6SP20-13 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 6SP20-13.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 145 m của 6SP20-13. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SP20-13 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SP20-13, cần khớp cả 76 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SP20-13 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Khi so 6SP20-13 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 9.2 kW, 20 m³/h và 145 m. Chỉ nhìn riêng 9.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SP20-13.
Thông tin thương mại
6SP20-13 thuộc thương hiệu Aquaris, xuất xứ Ý, bảo hành 24 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

