Bơm trục đứng nhiều tầng cánh là giải pháp quen thuộc khi cần áp lực cao mà diện tích đặt máy hạn chế. IRG65-125/5.5 thuộc nhóm này: thân đứng, chiếm chỗ nhỏ, cửa hút và cửa xả nằm trên cùng một đường tâm.
Tóm tắt số liệu
Số liệu dùng để đối chiếu khi chọn máy:
- Model: IRG65-125/5.5
- Cột áp: 20 m
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 5.5 kW
- Lưu lượng: 50 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Trước khi chạy lần đầu phải đổ đầy nước vào buồng bơm và ống hút. Chạy khô dù chỉ vài giây cũng đủ làm hỏng mặt phớt.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Phần cơ khí và phần điện
Các chi tiết bắt chặt nên dùng loại chống gỉ ở môi trường ẩm. Bu lông gỉ là lý do khiến việc tháo máy sau vài năm trở nên khó khăn.
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Phần kỹ thuật mở rộng
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Ứng dụng của IRG65-125/5.5
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Bố trí phần điện
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Hướng dẫn tính chọn
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Với hệ hai máy, nên luân phiên máy chạy chính. Để một máy nằm im quá lâu còn dễ hỏng hơn là cho cả hai cùng làm việc.
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Hiểu đúng thông số IRG65-125/5.5
Khi so IRG65-125/5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 50 m³/h và 20 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG65-125/5.5.
Với IRG65-125/5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 50 m³/h. Con số 50 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG65-125/5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 50 m³/h một khoảng dự trữ.
Lưu lượng 50 m³/h và cột áp 20 m là điểm định mức của IRG65-125/5.5, không phải toàn bộ dải làm việc. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG65-125/5.5 chạy gần 20 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 50 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của IRG65-125/5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến IRG65-125/5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Điểm làm việc hợp lý của IRG65-125/5.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho IRG65-125/5.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 50 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG65-125/5.5 chứ không phải ép IRG65-125/5.5 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 20 m của IRG65-125/5.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG65-125/5.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cột áp lớn nhất của IRG65-125/5.5 là 20 m. Tại đúng điểm 20 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG65-125/5.5 nên thấp hơn 20 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảng thông số của IRG65-125/5.5 ghi rõ 50 m³/h và 20 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG65-125/5.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 20 m, IRG65-125/5.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 20 m thay vì tăng công suất.
Giao hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

