IRG100-100/4 có kiểu lắp inline, nghĩa là có thể đặt trực tiếp trên tuyến ống mà không cần đổi hướng dòng chảy. Nhờ vậy việc thay thế hay bổ sung IRG100-100/4 vào hệ có sẵn rất gọn.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Thông tin kỹ thuật kèm theo IRG100-100/4 gồm:
- Model: IRG100-100/4
- Công suất: 4 kW
- Cột áp: 10 m
- Lưu lượng: 89 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Duy trì tình trạng thiết bị
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào động cơ và hộp đấu dây. Nước lọt vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Các bộ phận chính
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Dùng vào việc gì
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Quy trình lắp và chạy thử
Sau khi lắp, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ và ghi lại dòng điện cùng áp suất làm việc. Bộ số liệu ban đầu này là mốc so sánh cho các lần kiểm tra sau.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Số liệu của IRG100-100/4 dùng thế nào
Bảng thông số của IRG100-100/4 ghi rõ 89 m³/h và 10 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG100-100/4 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 10 m của IRG100-100/4. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG100-100/4 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với IRG100-100/4, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 89 m³/h. Con số 89 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG100-100/4 cần lấy giá trị nhỏ hơn 89 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 89 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG100-100/4 chứ không phải ép IRG100-100/4 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của IRG100-100/4 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG100-100/4.
Điểm làm việc hợp lý của IRG100-100/4 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 10 m và dưới 89 m³/h. Cho IRG100-100/4 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cột áp lớn nhất của IRG100-100/4 là 10 m. Tại đúng điểm 10 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG100-100/4 nên thấp hơn 10 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Khi so IRG100-100/4 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 4 kW, 89 m³/h và 10 m. Chỉ nhìn riêng 4 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG100-100/4.
Với IRG100-100/4, mọi tính toán nên bắt đầu từ 10 m chứ không phải từ 4 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 4 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG100-100/4 tiêu thụ.
Người dùng nên ghi lại 4 kW, 89 m³/h và 10 m của IRG100-100/4 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG100-100/4 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Đặt hàng và hậu mãi
IRG100-100/4 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

