Nhiều hệ thống chọn máy bơm trục ngang vì có thể lắp đồng hồ áp, van và thiết bị đo ngay tại đầu ra. CM 50-200/15 phù hợp với cách bố trí đó nhờ kết cấu mở và dễ tiếp cận.
Phạm vi ứng dụng
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Thông số cơ bản
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho CM 50-200/15:
- Model: CM 50-200/15
- Cấp bảo vệ: IP55
- Công suất: 15 kW
- Vật liệu cánh: gang
- Cột áp: 58 – 35.5 m
- Cửa nối: 50/65 mm
- Vật liệu trục: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 36 – 90 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Chất lỏng đặc hoặc có nhiệt độ cao làm đường đặc tính tụt so với số liệu thử bằng nước sạch. Cần tính tới điều này khi chọn cỡ máy.
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Cấp bảo vệ vỏ động cơ IP55 cho biết mức chống bụi và nước. Máy đặt cạn cần được che mưa và tránh tia nước trực tiếp dù cấp bảo vệ là bao nhiêu.
Đấu nối và chạy thử
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Phần điện của máy
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Kiểm tra định kỳ
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Sụt áp trên dây dẫn làm dòng tăng và nhiệt độ cuộn dây tăng theo. Mỗi mười độ vượt ngưỡng làm giảm mạnh tuổi thọ lớp cách điện.
Giải thích thông số của CM 50-200/15
Cột áp lớn nhất của CM 50-200/15 là 58.3 m. Tại đúng điểm 58.3 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM 50-200/15 nên thấp hơn 58.3 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của CM 50-200/15 tỉ lệ với tải, và mức 15 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 15 kW sẽ khiến CM 50-200/15 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảng thông số của CM 50-200/15 ghi rõ 78 m³/h và 58.3 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM 50-200/15 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Người dùng nên ghi lại 15 kW, 78 m³/h và 58.3 m của CM 50-200/15 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM 50-200/15 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Điểm làm việc hợp lý của CM 50-200/15 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM 50-200/15 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM 50-200/15 là công suất 15 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM 50-200/15; dùng dây nhỏ hơn mức 15 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Cấp bảo vệ của CM 50-200/15 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM 50-200/15 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM 50-200/15 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 58.3 m, CM 50-200/15 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 58.3 m thay vì tăng công suất.
Với CM 50-200/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 58 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng CM 50-200/15 tiêu thụ.
Cánh bơm của CM 50-200/15 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM 50-200/15, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM 50-200/15 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Bảo hành và đặt hàng
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Redpump (Trung Quốc). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

