Trong hệ thống cấp nước cho nhà xưởng, máy bơm đặt cạn vẫn là lựa chọn phổ biến nhờ dễ quan sát và dễ sửa. CM 40-200/7.5 là một cỡ máy trong nhóm đó, với dải làm việc được nêu rõ bên dưới.
Số liệu cần nắm trước khi lắp
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của CM 40-200/7.5:
- Model: CM 40-200/7.5
- Vật liệu trục: inox 304
- Cột áp: 53.6 – 36.5 m
- Cửa nối: 40/65 mm
- Lưu lượng: 18 – 48 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Công suất: 7.5 kW
- Vật liệu cánh: gang
- Cấp bảo vệ: IP55
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Bảo trì và theo dõi
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Yêu cầu về nguồn điện
Công suất 7.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Kết cấu và vật liệu
Quạt làm mát ở đuôi động cơ cần khoảng trống phía sau. Đặt máy sát tường làm giảm lưu lượng gió và khiến nhiệt độ cuộn dây tăng lên.
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Những điều cần tính trước khi mua
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Những việc phải làm khi lắp máy
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Sau khi lắp, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ và ghi lại dòng điện cùng áp suất làm việc. Bộ số liệu ban đầu này là mốc so sánh cho các lần kiểm tra sau.
Góc kỹ thuật
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Diễn giải thông số của CM 40-200/7.5
Cấp bảo vệ của CM 40-200/7.5 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM 40-200/7.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM 40-200/7.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Thân bơm của CM 40-200/7.5 dùng vật liệu gang G20. Việc CM 40-200/7.5 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM 40-200/7.5.
Với CM 40-200/7.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 42 m³/h. Con số 42 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM 40-200/7.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 42 m³/h một khoảng dự trữ.
Cánh bơm của CM 40-200/7.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM 40-200/7.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM 40-200/7.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM 40-200/7.5 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM 40-200/7.5 chạy gần 57.7 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 42 m³/h, và ngược lại.
Bảng thông số của CM 40-200/7.5 ghi rõ 42 m³/h và 57.7 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM 40-200/7.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM 40-200/7.5, cần khớp cả 40/65 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM 40-200/7.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM 40-200/7.5 là công suất 7.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM 40-200/7.5; dùng dây nhỏ hơn mức 7.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 42 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM 40-200/7.5 chứ không phải ép CM 40-200/7.5 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 57.7 m của CM 40-200/7.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM 40-200/7.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Chế độ bảo hành
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Redpump (Trung Quốc). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

