6SA45/13 làm việc tốt nhất khi điểm làm việc nằm trong vùng giữa đường đặc tính. Chạy sát giới hạn cột áp khiến lưu lượng gần bằng không và máy nóng lên nhanh.
Cách chọn đúng cỡ máy
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: 6SA45/13
- Công suất: 22 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 54 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 183 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 200 trở lên
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những việc phải làm khi lắp
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Kết cấu của 6SA45/13
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Phạm vi ứng dụng
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Điều ít người để ý
Lớp cách điện cấp F chịu được nhiệt độ cuộn dây cao hơn cấp B, nhưng không có nghĩa là được phép cho máy chạy nóng thường xuyên. Vượt ngưỡng mỗi mười độ làm giảm mạnh tuổi thọ cách điện.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Kiểm tra định kỳ
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Công suất 22 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Điện áp và số pha phải đối chiếu theo đúng model, phiên bản động cơ và nhãn máy; không suy từ công suất. Đây là căn cứ đầu tiên để đối chiếu với nguồn điện tại chỗ.
Đọc kỹ các con số của 6SA45/13
Với 6SA45/13, mọi tính toán nên bắt đầu từ 183 m chứ không phải từ 22 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 22 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SA45/13 tiêu thụ.
Cột áp lớn nhất của 6SA45/13 là 183 m. Tại đúng điểm 183 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA45/13 nên thấp hơn 183 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Dòng điện làm việc của 6SA45/13 tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến 6SA45/13 không được bảo vệ khi quá tải.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 183 m của 6SA45/13. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA45/13 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi so 6SA45/13 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 22 kW, 54 m³/h và 183 m. Chỉ nhìn riêng 22 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SA45/13.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 54 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 6SA45/13 chứ không phải ép 6SA45/13 chạy quá dải của nó.
Cặp số 54 m³/h và 183 m mô tả toàn bộ dải làm việc của 6SA45/13. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 6SA45/13 chạy gần 183 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 54 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của 6SA45/13 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 183 m và dưới 54 m³/h. Cho 6SA45/13 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với 6SA45/13, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 54 m³/h. Con số 54 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA45/13 cần lấy giá trị nhỏ hơn 54 m³/h một khoảng dự trữ.
Chế độ bảo hành
6SA45/13 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

