GB-750S/2 hút không khí qua cửa hút, nén nhẹ rồi đẩy ra cửa xả. Chênh áp mà máy tạo ra phải thắng được chiều sâu ngập của đĩa phân phối cộng tổn thất trên đường ống khí.



Cách chọn đúng cỡ máy
Khi thay máy cũ, cần khớp cả lưu lượng, áp suất và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn.
Với hệ có nhiều nhánh, cần cân bằng bằng van tiết lưu ở từng nhánh. Không cân bằng thì khí sẽ dồn về nhánh có trở kháng nhỏ nhất.
Những con số quyết định việc chọn máy
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: GB-750S/2
- Áp suất: 31 kPa
- Số tầng cánh: 2
- Lực hút: -25 kPa
- Lưu lượng khí: 88 m³/h
- Công suất: 0.75 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Hệ sục khí thường chạy liên tục, nên thiết bị đóng cắt cần chọn loại chịu được chế độ làm việc dài.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Quy trình lắp và chạy thử
Đường ống khí nên đi dốc nhẹ và có điểm xả nước ngưng. Hơi nước đọng trong ống làm giảm tiết diện và gây tiếng ù.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua, vì đổi cấu hình sau đó rất tốn kém.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Bộ lọc khí đầu vào giữ lại bụi trước khi khí đi vào buồng nén. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng và tăng nhiệt độ máy, nên đây là chi tiết phải vệ sinh định kỳ.
Vỏ động cơ có cánh tản nhiệt và quạt làm mát ở đuôi. Không được che kín khu vực này vì nhiệt sinh ra khi nén khí khá lớn.
Phạm vi ứng dụng
Trại chăn nuôi có hệ xử lý nước thải kết hợp hầm biogas. Khí cấp cho bể hiếu khí phía sau cần duy trì đều để đạt chuẩn xả thải.
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt của toà nhà và khu dân cư. Quy mô nhỏ nên thường dùng máy con sò, đặt trong phòng kỹ thuật có thông gió.
Chăm sóc thiết bị sau khi lắp
Trước mùa cao điểm, kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Kiểm tra đĩa phân phối trong bể theo kỳ. Đĩa tắc làm áp tăng và lượng khí thực tế vào nước giảm mạnh.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Tổn thất trên đường ống khí tăng theo bình phương lưu lượng. Một tuyến ống nhỏ có thể làm áp tại đĩa thấp hơn nhiều so với áp tại cửa ra của máy.
Rung động truyền từ máy vào đường ống gây nứt mối hàn theo thời gian. Khớp nối mềm và giá đỡ ống độc lập là cách xử lý đơn giản.
Góc kỹ thuật
Mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước. Đây là quy đổi cần nhớ khi so áp suất máy với chiều sâu đặt đĩa phân phối trong bể.
Nồng độ ôxy hoà tan trong bể phụ thuộc cả lượng khí lẫn cách phân phối. Cùng một lượng khí, bố trí đĩa đều sẽ cho hiệu quả cao hơn hẳn.
Những con số nói gì về GB-750S/2
Cặp giá trị 31 kPa và 88 m³/h mô tả toàn bộ khả năng của GB-750S/2. Hai giá trị này không đạt đồng thời: khi GB-750S/2 làm việc gần 31 kPa thì lưu lượng tụt dưới 88 m³/h.
Dòng điện của GB-750S/2 thay đổi theo trở kháng hệ thống. Khi lọc khí bẩn, dòng tăng trong khi lưu lượng giảm, và đây là cách đơn giản nhất để phát hiện GB-750S/2 đang làm việc nặng.
Bảng thông số của GB-750S/2 ghi 31 kPa cho chế độ đẩy. Trở kháng của đĩa phân phối và đường ống sẽ ăn bớt một phần con số này trước khi khí tới nước.
Nếu nhu cầu khí của bể lớn hơn 88 m³/h, phương án đúng là ghép thêm máy song song với GB-750S/2 thay vì ép GB-750S/2 chạy ngoài dải làm việc.
Với GB-750S/2, mọi tính toán nên bắt đầu từ 31 kPa chứ không phải từ 0.75 kW. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Áp suất của GB-750S/2 là 31 kPa. Vì mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước, giá trị 31 kPa cho biết GB-750S/2 đẩy được khí xuống độ sâu nào trước khi tính tới tổn thất đường ống.
Lực hút của GB-750S/2 đạt -25 kPa. Đây là chỉ tiêu riêng cho chế độ hút, không suy ra được từ áp suất đẩy, nên khi dùng GB-750S/2 để hút cần đối chiếu đúng con số này.
Nếu chiều sâu đặt đĩa phân phối cộng tổn thất vượt quá 31 kPa, GB-750S/2 sẽ không đủ sức đẩy khí xuống bể. Khi đó phải chọn model có áp lớn hơn 31 kPa chứ không phải tăng công suất.
Lưu lượng khí của GB-750S/2 là 88 m³/h. Con số 88 m³/h là giá trị ở điều kiện hút tiêu chuẩn, nên lượng khí thực tế vào bể còn phụ thuộc nhiệt độ và trở kháng hệ thống.
Điểm làm việc hợp lý của GB-750S/2 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 31 kPa và dưới 88 m³/h. Cho GB-750S/2 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Thông tin thương mại
Về hậu mãi: GB-750S/2 của Redpump, xuất xứ Trung Quốc, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

