GB-750S có thể dùng ở cả chế độ thổi và chế độ hút tuỳ cách đấu nối. Bảng thông số nêu cả áp suất đẩy và lực hút để người dùng chọn đúng chế độ.



Những con số quyết định việc chọn máy
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: GB-750S
- Áp suất: 22 kPa
- Lưu lượng khí: 145 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lực hút: -18 kPa
- Công suất: 750 W
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Các bước lắp đặt
Nên dùng khớp nối mềm giữa máy và đường ống khí. Nối cứng làm rung truyền vào ống và gây nứt mối hàn theo thời gian.
Sau khi lắp, nên ghi lại dòng điện và áp suất làm việc ban đầu. Bộ số liệu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Căn cứ để chọn máy
Lưu lượng khí cần tính theo thể tích bể và tải hữu cơ, không lấy theo cảm tính. Chọn thiếu khí làm hệ vi sinh suy yếu và nước đầu ra không đạt.
Nên tính tổng chiều dài ống và số cút trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ trên hệ ống khí đôi khi lớn hơn phần tổn thất qua đĩa.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng va đập là dấu hiệu có vật lạ trong buồng nén.
Theo dõi dòng điện làm việc và so với nhãn máy. Dòng tăng dần thường báo hiệu lọc tắc, đĩa phân phối bám cặn hoặc ổ bi mòn.
Ứng dụng của GB-750S
Bể hiếu khí trong hệ xử lý nước thải cần khí liên tục để nuôi vi sinh. Lượng khí thiếu làm vi sinh chết, còn thừa thì tốn điện, nên việc chọn đúng cỡ máy rất quan trọng.
Hệ tuyển nổi dùng bọt khí mịn để kéo dầu mỡ và cặn lơ lửng lên mặt. Áp suất và lưu lượng khí ảnh hưởng trực tiếp tới kích thước bọt.
Phân tích kết cấu
Vỏ động cơ có cánh tản nhiệt và quạt làm mát ở đuôi. Không được che kín khu vực này vì nhiệt sinh ra khi nén khí khá lớn.
Bộ lọc khí đầu vào giữ lại bụi trước khi khí đi vào buồng nén. Lọc bẩn làm giảm lưu lượng và tăng nhiệt độ máy, nên đây là chi tiết phải vệ sinh định kỳ.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Hộp đấu dây phải kín và cáp vào đúng chiều. Khu vực bể ẩm nên nước rất dễ theo cáp vào trong hộp.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và cuộn dây nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Khí nén nóng lên khi qua buồng nén. Nhiệt độ khí ra cao là hiện tượng bình thường, nhưng cần được tính tới khi chọn vật liệu ống.
Chế độ chạy liên tục khiến ổ bi là chi tiết quyết định chu kỳ đại tu. Theo dõi tiếng và nhiệt độ ổ là cách phát hiện sớm nhất.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng áp suất, nhưng phần cộng thêm nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng lên.
Tổn thất trên đường ống khí tăng theo bình phương lưu lượng. Một tuyến ống nhỏ có thể làm áp tại đĩa thấp hơn nhiều so với áp tại cửa ra của máy.
Đối chiếu từng số liệu của GB-750S
Khi thay thế một máy cũ bằng GB-750S, cần khớp cả 145 m³/h lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai thì GB-750S không lắp lẫn được vào hệ có sẵn.
Con số cần nhớ đầu tiên ở GB-750S là công suất 750 W. Đây là mức tiêu thụ điện danh định và cũng là căn cứ chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng GB-750S.
Người dùng nên ghi lại 22 kPa và 145 m³/h của GB-750S vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ sục khí yếu đi, bộ số liệu gốc này là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảng thông số của GB-750S ghi 22 kPa cho chế độ đẩy. Trở kháng của đĩa phân phối và đường ống sẽ ăn bớt một phần con số này trước khi khí tới nước.
Lưu lượng khí của GB-750S là 145 m³/h. Con số 145 m³/h là giá trị ở điều kiện hút tiêu chuẩn, nên lượng khí thực tế vào bể còn phụ thuộc nhiệt độ và trở kháng hệ thống.
Với GB-750S, mọi tính toán nên bắt đầu từ 22 kPa chứ không phải từ 750 W. Áp suất quyết định khí có xuống được đáy bể hay không.
Nguồn điện của GB-750S là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc; nếu công trình chỉ có nguồn khác thì phải đổi phiên bản chứ không đấu ép cho GB-750S.
Điểm làm việc hợp lý của GB-750S nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 22 kPa và dưới 145 m³/h. Cho GB-750S chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Giao hàng và bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

